cách xác định ngày kim thần thất sát

Cách xác định ngày Kim Thần Thất Sát

Tử vi 12 con giáp

Nhiều chuyên gia có mối quan tâm đặc biệt với ngày Kim Thần Thất Sát vì nó có thể chọn ngày tốt xấu. Sau khi độc giả đã đọc bài Kim thần thất sát là gì thì các bạn đã biết ngày này rất độc, không có bất cứ sao tốt nào giải được. Cách xác định ngày Kim Thần Thất Sát được mô tả trong các sách cổ gồm có hai  thuyết. Các bạn hãy cùng Tử Vi Hôm Nay

Các cách xác định ngày Kim Thần Thất Sát

Cách xác định ngày Kim Thần Thất Sát và hệ thống nhị thập bát tú theo ngày 

Các ngày sao: Giác Mộc Giao, Cương Kim Long, Ngưu Kim Ngưu, Lâu Kim Cẩu, Khuê Mộc Lang, Quỷ Kim Dương, Tinh Nhật Mã là những ngày Kim Thần Thất Sát.

Trong 7 vì tinh tú này có bốn sao thuộc hành Kim: Cương, Ngưu, Lâu, Quỷ

Hai sao thuộc hành Mộc: Giác, Khuê Trong bảy vị sao trên có Cang Kim Long, Ngưu Kim Ngưu, Lâu Kim Cẩu, Quỷ Kim Dương đều thuộc hành Kim. Còn hai sao là Giác Mộc Giao và Khuê Mộc Lang đều thuộc hành Mộc. Sao Tinh Nhật Mã thuộc Thái Dương. Một sao thuộc Thái dương: Tinh

Khi lựa chọn các ngày theo nhị thập bát tú thường thì những ngày gặp sao cát được ưu tiên, những ngày gặp sao hung thì loại bỏ, ngoại lệ trường hợp các sao hung gặp trạng thái đăng viên tạo ra phản vi kỳ cách thì được ưu tiên, còn lại gặp những trường hợp xấu thường được sử dụng vào những công việc như lấp cống rãnh, hang lỗ, đốt bỏ đồ cũ, treo hay đặt vật phẩm hóa giải sát khí phong thủy, kết dứt điều hung hại…

Cach xac dinh ngay Kim Than That Sat

Cách xác định ngày Kim Thần Thất Sát được dựa vào can năm và chi ngày

Thuyết thứ hai cũng được lưu lại trong sách cổ là Hứa Chân Quân Ngọc Hạp và Gia Dụng Tuyển Trạch Bí Thư. Có ghi rõ như sau:

Năm Giáp – Kỷ gặp các ngày Ngọ, Mùi

Năm Ất – Canh gặp các ngày Thìn, Tị

Năm Bính – Tân gặp các ngày Tý, Sửu, Dần, Mão

Năm Đinh – Nhâm gặp các ngày Tuất, Hợi

Năm Mậu – Quý gặp các ngày Thân, Dậu.

Kim Than That Sat duoc dua vao can nam va chi ngay

Ví dụ: Năm Mậu hoặc năm Quý, Mậu – Quý khởi Giáp Dần tháng Giêng nên đến cung Thân, cung Dậu là gặp can Canh, can Tân (thuộc hành Kim), ngoài ra đến cung Tý, cung Sửu thì gặp các chi Giáp, Ất, Giáp Tý, Ất Sửu có ngũ hành nạp âm là Hải Trung Kim nên trong cách năm Mậu và năm Quý thì các ngày Thân, Dậu, Tý Sửu là phạm Kim Thần Thất Sát. 

Tương tự như vậy cách năm Đinh – Nhâm thì can Canh, Tân ở Tuất và Hợi khi khởi can Nhâm từ tháng Giêng. Hai ngày Dần, Mão với can Nhâm, Quý (Nhâm Dần – Quý Mão cũng có ngũ hành nạp âm là Kim Bạch Kim) nên bốn ngày trên là ngày Kim Thần Thất Sát

Người ta còn phân ra là Thiên Kim thần và Địa Kim thần. Thiên Kim thần là trường hợp gặp thiên can, Địa Kim thần là trường hợp gặp ngũ hành nạp âm

Năm Giáp – Kỷ: Thiên Kim thần (Ngọ, Mùi), Địa Kim thần (Thân, Dậu)

Năm Ất – Canh: Thiên Kim thần + Địa Kim thần (Thìn, Tị)

Năm Bính – Tân: Thiên Kim thần (Dần, Mão), Địa Kim thần (Ngọ, Mùi)

Năm Đinh – Nhâm: Thiên Kim thần (Tuất, Hợi), Địa Kim thần (Dần, Mão)

Năm Mậu – Quý: Thiên Kim thần (Thân, Dậu), Địa Kim thần (Tý, Sửu).  

Đây là hai thuyết được nêu trong các thư tịch cổ, trong đó thuyết thứ nhất vẫn chưa tìm được lý do tại sao lại sắp xếp như vậy, còn thuyết thứ hai thì nêu thiếu nội dung của Kim Thần.

“Thiên Hồng Phạm” có nói rằng: “Kim Thần là tinh của Thái Bạch, thần của bạch thú, chủ chiến tranh, loạn ly, chết chóc, nước khô hạn và ôn dịch. Chỗ đất nó quản kị tu bổ thành trì, xây cung thất, dựng lầu gác, mở rộng khu vườn cây cảnh, khởi công, cất nóc, xuất quân chinh phạt, di chuyển, cưới gả, đi xa nhậm chức. Nếu phạm can thần phải đặc biệt kị chỗ đó.”

Tại sao lại nói Kim Thần?

Kim Thần là Canh, Tân và ngũ hành nạp âm thuộc Kim vậy. Nguyên lý tính toán lấy Thiên Can của năm, dùng Ngũ Hổ Độn tính đến Canh, Tân và ngũ hành nạp âm là Kim thì chỗ đó là Kim Thần.

Ví dụ như năm Giáp và kỷ thì khởi là Bính Dần, thuận hành đến Canh Ngọ và Tân Mùi. Vậy Ngọ và Mùi là Kim Thần của Giáp và Kỷ. Tiếp tục tính đến Nhâm Thân và Quý Dậu, nạp âm ngũ hành của Nhâm Thân và Quý Dậu là Kiếm Phong Kim. Vậy Thân và Dậu cũng là Kim Thần của Giáp và Kỷ.

Lại ví dụ như năm Ất và Canh. Dùng Ngũ Hổ Độn khởi Mậu Dần, đến Canh Thìn và Tân Tị, vậy Thìn và Tị là Kim Thần của Ất và Canh, đồng thời Canh Thìn và Tân Tị có ngũ hành nạp âm là Bạch Lạp Kim nên tính hết vòng độn cũng không tìm thêm được ngũ hành nạp âm thuộc Kim nữa. Vì vậy Ất và Canh chỉ có Thìn và Tị là Kim Thần.

Ngoài ra, theo “Tuyển Trạch Tông Kinh”, lấy Ngũ Hổ Độn được phương Canh – Tân là Thiên Kim Thần, tuần nạp âm thuộc Kim là Địa Kim Thần. Lấy Thiên Kim Thần làm trọng, phải đặc biệt kị chỗ đó. Lại nói Thiên Kim Thần còn có một tên nữa là  Du Thiên Ám Diệu, phạm phải sẽ bị tai nạn về mắt, rất chuẩn xác.

Từ khóa liên quan cách xác định ngày kim thần thất sát:
  • Cách tính các ngày trực
  • Ngày sát chủ
  • Chuyển nhà ngày nào tốt
  • Ngày thọ tử là gì
  • Xem ngày tốt động thổ tháng 3 2021
  • Xem ngày tốt xấu theo tuổi
  • Cách xem ngày cưới hỏi
  • Xem ngày tốt dọn nhà

Bài viết liên quan cách xác định ngày kim thần thất sát:

Giới Thiệu Tiết Tiểu Hàn Và Cách Dưỡng Sinh Đúng Chuẩn

Xem trực tiếp xổ số tại đây

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *