Người sinh năm 1973 mệnh gì, có số phận sang hèn ra sao?

Tử vi

Sinh vào mùa xuân, mùa hạ thì không phỉa lo chuyện cơm ăn áo mặc, sinh vào mùa thu, mùa đông thì phúc thọ mãn đường. Sinh ban ngày thì được lộc, sinh ban đêm thì hưởng an lạc.

Xem bói tử vi, người sinh năm 1973 là tuổi con Trâu.
 

+ Tứ hành xung: Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

3. Cung mệnh của người sinh năm 1973

 

Khi đã biết được sinh năm 1973 mệnh gì, ta có thể xem cung mệnh của tuổi này như sau:
 

– Nam mệnh: Ly Hoả thuộc Đông tứ mệnh
 

– Nữ mệnh: Càn Kim thuộc Tây tứ mệnh
 

4. Sinh năm 1973 hợp màu gì?

 

Như đã nói ở trên, người sinh năm 1973 thuộc mệnh Mộc, vì vậy bản mệnh nên chọn sử dụng những đồ dùng trong cuộc sống có màu sắc tương sinh (thuộc hành Thủy do Thủy sinh Mộc) hoặc tương hợp (thuộc hành Mộc bản mệnh) với mệnh của mình để gặp nhiều may mắn, suôn sẻ, tài lộc dư dả.
 

Đồng thời, cần tránh sử dụng những đồ dùng có màu sắc tương khắc (thuộc hành Kim vì Kim khắc Mộc) với bản mệnh để tránh những điều xui xẻo, tiêu cực.
 

– Màu tương sinh: xanh nước biển, đen sẽ mang lại cho người tuổi Quý Sửu những điều may mắn trong cuộc sống.
 

– Màu tương hợp: Xanh lá cây cũng là những màu bản mệnh nên mang đến những thứ cát lợi cho mệnh Mộc của người sinh năm 1973.
 

– Màu tương khắc: Những người tuổi Quý Sửu chớ nên sử dụng những đồ đạc, vật dụng có gam màu trắng, xám, bạc thuộc hành Kim vì Kim khắc Mộc, nếu sử dụng sẽ đem lại điềm xấu và những điều không may mắn.
 

Bên cạnh đó, người sinh năm 1973 nếu thích vẫn có thể sử dụng màu vàng, nâu đất thuộc hành Thổ bởi Mộc khắc được Thổ nhưng vì vẫn là quan hệ tương khắc nên cần hạn chế sử dụng. 
 

5. Con số may mắn cho người sinh năm 1973

 

Những con số phong thủy nếu biết cách chọn đúng số hợp mệnh sẽ giúp đem lại những điều may mắn cho bản mệnh.
 

Theo tử vi, bản mệnh này hợp các con số như sau:
 

– Nam hợp các số: 3, 4, 9
 

– Nữ hợp các số: 6, 7, 8
 

6. Sinh năm 1973 hợp tuổi nào?

 

Nam mạng Quý Sửu:
 

+ Trong làm ăn: Quý Sửu, Ất Mão, Đinh Tỵ, Kỷ Mùi
 

+ Lựa chọn vợ chồng: Quý Sửu, Ất Mão, Đinh Tỵ, Kỷ Mùi, Quý Hợi, Tân Hợi
 

+ Tuổi kỵ: Nhâm Tuất, Canh Tuất
 

Nữ mạng Quý Sửu:
 

+ Trong làm ăn: Quý Sửu, Ất Mão và Đinh Tỵ
 

+ Lựa chọn vợ chồng: Quý Sửu, Ất Mão, Đinh Tỵ, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Tân Hợi
 

+ Tuổi kỵ: Nhâm Tuất, Canh Tuất
 

Những tuổi như: Nhâm Tuất, Canh Tuất là những tuổi cực kỳ kỵ với tuổi Quý Sửu vì thế bản mệnh hãy nhớ nên hạn chế kết hôn hay bắt tay làm ăn chung với những tuổi kỵ này.
 

Việc kết hợp hay hợp tác với tuổi kỵ có thể khiến bản mệnh gánh thêm phiền phức, nợ nần và thất bại thậm chí còn có thể gặp phải cảnh tù tội, hay những tai họa bất ngờ đe dọa tới tính mạng.
 

Gặp tuổi kỵ trong việc làm ăn thì nên tránh việc giao dịch, về tình duyên không nên tổ chức hôn nhân linh đình, về gia đạo thì phải dâng sao giải hạn hàng năm.
 

Nhưng dù mang tuổi kỵ hay tuổi hợp trên đây cũng chỉ mang tính chất tham khảo để mọi người chú ý hơn. Thực tế, hôn nhân có hạnh phúc, việc làm ăn có suôn sẻ và thành công hay không cần phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác chứ không chỉ có yếu tố hợp – khắc mệnh hoặc tuổi.
 

7. Sinh năm 1973 hợp hướng nào?

 

7.1. Nam mệnh Quý Sửu 1973

 

– Hướng hợp: Đông (Sinh Khí) – Bắc (Phúc Đức) 
 

+ Hướng Đông – Sinh khí: Nhà này phú quý, thịnh vượng, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.
 

+ Hướng Bắc – Phúc Đức: Nhà này giàu sang. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên cần hóa giải Thủy – Hỏa xung.
 

– Hướng không hợp: Đông Nam (Thiên Y) – Nam (Phục Vị) – Tây Bắc (Tuyệt Mệnh) – Tây (Ngũ Quỷ) – Đông Bắc (Họa Hại) – Tây Nam (Lục Sát)
 

+ Hướng Đông Nam – Thiên y: Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả. 
 

+ Hướng Nam – Phục vị: Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Do nhà thuần âm, dương khí kém nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh. 
 

+ Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Xem hướng làm nhà, nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa nhiều. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn.
 

+ Hướng Tây – Ngũ quỷ: Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ; phụ nữ nhất là con gái thứ cũng gặp nguy hại. Kinh tế sa sút.
 

+ Hướng Đông Bắc – Họa hại: Nhà này kinh làm ăn khó khăn, kinh tế suy kém. Nhiều chuyện thị phi, tai ương.
 

+ Hướng Tây Nam – Lục sát: Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, nam giới kém, tổn thọ.
 

7.2. Nữ mệnh Quý Sửu 1973

 

– Hướng hợp: Tây Nam (Phúc Đức) – Đông Bắc (Thiên Y) 
 

+ Hướng Tây Nam – Phúc Đức: Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển đạt, thịnh vượng lâu bền.
 

+ Hướng Đông Bắc – Thiên y: Kinh tế khá hưng vượng, gia đình hạnh phúc. Con người nhân hậu. Nhưng do nhà thuần dương nên bất lợi cho người con gái trong nhà về mặt sức khỏe.
 

– Hướng không hợp: Tây (Sinh Khí) – Nam (Tuyệt Mệnh) – Đông (Ngũ Quỷ) – Đông Nam (Họa Hại) – Bắc (Lục Sát) – Tây Bắc (Phục Vị)
 

+ Hướng Tây – Sinh khí: Mặc dù đây là hướng tạo Sinh khí nhưng do Tham Lang Mộc tinh bị cung Đoài Kim khắc nên nhà này ban đầu giàu sang, thịnh vượng, đông nhân đinh nhưng về sau dễ suy kém.
 

+ Hướng Nam – Tuyệt mệnh: cha già không thọ; phụ nữ nhiều hơn nam, phụ nữ nắm quyền; bệnh tật ở mắt và ở đầu. Kinh tế suy giảm và tán tài.
 

+ Hướng Đông – Ngũ quỷ: Gia sự có thể phát sinh điều dữ, thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra; người nhà hay gặp nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật.
 

+ Hướng Đông Nam – Họa hại: Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt. Tuy nhiên do có tương khắc nên về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con, người con gái lớn trong nhà cũng gặp nhiều bất lợi. 
 

+ Hướng Bắc – Lục sát: Nhà này lúc đầu kinh tế tương đối tốt nhưng dần bị dần bị hao tổn khỏe; phụ nữ trong nhà dễ bị tổn thương; con cái không tu chí, dễ hư hỏng.
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *